Bằng đại học là văn bằng được cấp bởi các cơ sở giáo dục đại học cho những người hoàn thành chương trình đào tạo trình độ đại học theo quy định của Luật Giáo dục 2019. Đây là chứng nhận chính thức công nhận trình độ học vấn của sinh viên sau khi hoàn thành khóa học.
Hiện nay hệ thống giáo dục quốc dân quy định các loại văn bằng bao gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và các văn bằng trình độ tương đương. Trong đó bằng cử nhân được hiểu là bằng tốt nghiệp đại học phổ biến nhất.

Các loại bằng tốt nghiệp đại học
Hiện nay có 5 loại bằng tốt nghiệp đại học chính bao gồm:
-
Bằng kỹ sư: Dành cho sinh viên tốt nghiệp các ngành kỹ thuật.
-
Bằng kiến trúc sư: Cấp cho sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo ngành kiến trúc.
-
Bằng bác sĩ hoặc dược sĩ: Dành cho các ngành y dược.
-
Bằng cử nhân: Phổ biến nhất, áp dụng cho các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế và nhiều lĩnh vực khác.
-
Bằng tốt nghiệp đại học các ngành còn lại: Bao gồm các ngành không thuộc các nhóm trên.
Trong đó bằng cử nhân được cấp cho sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo đại học, ghi rõ thông tin cá nhân, trường học và kết quả tốt nghiệp để phục vụ các mục đích như xin việc, học tiếp hoặc các nhu cầu khác.
Điều kiện để sinh viên được xét cấp bằng tốt nghiệp
Để được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học sinh viên cần đáp ứng các điều kiện theo Quy chế ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT như sau:
-
Hoàn thành đầy đủ học phần, số tín chỉ và các nội dung bắt buộc theo chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra.
-
Điểm trung bình tích lũy toàn khóa đạt từ mức trung bình trở lên.
-
Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập tại thời điểm xét tốt nghiệp.
Sinh viên cần đáp ứng tất cả các điều kiện trên để được cấp bằng tốt nghiệp đại học.
Cách xếp loại hạng tốt nghiệp trên bằng đại học
Hạng tốt nghiệp trên bằng đại học được xác định dựa trên điểm trung bình tích lũy toàn khóa theo thang điểm 4 hoặc thang điểm 10, theo Quy chế ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT. Cụ thể:
Theo thang điểm 4
-
Từ 3.6 đến 4.0: Xuất sắc
-
Từ 3.2 đến dưới 3.6: Giỏi
-
Từ 2.5 đến dưới 3.2: Khá
-
Từ 2.0 đến dưới 2.5: Trung bình
-
Từ 1.0 đến dưới 2.0: Yếu
-
Dưới 1.0: Kém
Theo thang điểm 10
-
Từ 9.0 đến 10.0: Xuất sắc
-
Từ 8.0 đến dưới 9.0: Giỏi
-
Từ 7.0 đến dưới 8.0: Khá
-
Từ 5.0 đến dưới 7.0: Trung bình
-
Từ 4.0 đến dưới 5.0: Yếu
-
Dưới 4.0: Kém
Hạng tốt nghiệp được xác định dựa trên điểm trung bình tích lũy toàn khóa. Tuy nhiên hạng xuất sắc hoặc giỏi sẽ bị giảm một mức nếu sinh viên rơi vào một trong các trường hợp sau:
-
Khối lượng học phần phải học lại vượt quá 5% tổng số tín chỉ của chương trình.
-
Sinh viên từng bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.
Ngoài ra sinh viên không hoàn thành một số học phần như Giáo dục quốc phòng – an ninh, Giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin vẫn có thể hoàn thiện trong vòng 3 năm sau khi thôi học để được xét công nhận tốt nghiệp.
Quy định khác
Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp sẽ được cấp chứng nhận về các học phần đã tích lũy. Ngoài ra các cơ sở đào tạo quy định cụ thể về quy trình, thủ tục xét tốt nghiệp, số lần xét trong năm, bảo lưu kết quả học tập hoặc chuyển đổi hình thức đào tạo (vừa làm vừa học, đào tạo từ xa) nếu sinh viên chưa hoàn thành chương trình trong thời gian học chính quy.
Bằng đại học không chỉ là chứng nhận trình độ học vấn mà còn là bước đệm quan trọng để sinh viên phát triển sự nghiệp và học tập nâng cao. Việc hiểu rõ các loại bằng, điều kiện cấp bằng và cách xếp loại tốt nghiệp sẽ giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho hành trình học tập và công việc sau này.
